| # | Đội | Tr | T | H | B | HS | BT | Đ | PHONG ĐỘ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Norwich City | 46 | 27 | 13 | 6 | 36 | 93 | 94 | |
| 2 | Sheffield United | 46 | 26 | 11 | 9 | 37 | 78 | 89 | |
| 3 | Leeds United | 46 | 25 | 8 | 13 | 23 | 73 | 83 | |
| 4 | West Brom | 46 | 23 | 11 | 12 | 25 | 87 | 80 | |
| 5 | Aston Villa | 46 | 20 | 16 | 10 | 21 | 82 | 76 | |
| 6 | Derby County | 46 | 20 | 14 | 12 | 15 | 69 | 74 | |
| 7 | Middlesbrough | 46 | 20 | 13 | 13 | 8 | 49 | 73 | |
| 8 | Bristol City | 46 | 19 | 13 | 14 | 6 | 59 | 70 | |
| 9 | Nott'm Forest | 46 | 17 | 15 | 14 | 7 | 61 | 66 | |
| 10 | Swansea City | 46 | 18 | 11 | 17 | 3 | 65 | 65 | |
| 11 | Brentford | 46 | 17 | 13 | 16 | 14 | 73 | 64 | |
| 12 | Sheffield Wed | 46 | 16 | 16 | 14 | -2 | 60 | 64 | |
| 13 | Hull | 46 | 17 | 11 | 18 | -2 | 66 | 62 | |
| 14 | Birmingham City | 46 | 14 | 19 | 13 | 6 | 64 | 61 | |
| 15 | Preston | 46 | 16 | 13 | 17 | 0 | 67 | 61 | |
| 16 | Blackburn Rovers | 46 | 16 | 12 | 18 | -5 | 64 | 60 | |
| 17 | Stoke | 46 | 11 | 22 | 13 | -7 | 45 | 55 | |
| 18 | Wigan | 46 | 13 | 13 | 20 | -13 | 51 | 52 | |
| 19 | QPR | 46 | 14 | 9 | 23 | -18 | 53 | 51 | |
| 20 | Reading | 46 | 10 | 17 | 19 | -17 | 49 | 47 | |
| 21 | Millwall | 46 | 10 | 14 | 22 | -16 | 48 | 44 | |
| 22 | Rotherham United | 46 | 8 | 16 | 22 | -31 | 52 | 40 | |
| 23 | Bolton Wanderers | 46 | 8 | 8 | 30 | -49 | 29 | 32 | |
| 24 | Ipswich | 46 | 5 | 16 | 25 | -41 | 36 | 31 |
Aston Villa: đứng thứ 5, 76 điểm sau 46 trận.
Middlesbrough: đứng thứ 7, 73 điểm sau 46 trận.
Aston Villa – 5 trận gần nhất: thắng 3, hòa 1, thua 1.
Middlesbrough – 5 trận gần nhất: thắng 2, hòa 1, thua 2.
Kết quả gần nhất: Nott'm Forest 1-3 Aston Villa; Middlesbrough 1-2 Preston North End.
Đội hình xuất phát đã được xác nhận cho thấy Aston Villa sử dụng sơ đồ 4-1-4-1 và Middlesbrough sử dụng sơ đồ 3-4-2-1.
Đội hình xuất phát được công bố của Aston Villa: Jed Steer, Ahmed El-mohamady, Kortney Hause, Tyrone Mings, Neil Taylor, Glenn Whelan, Andre Green, John McGinn, Jack Grealish, Anwar El Ghazi và Tammy Abraham.
Đội hình xuất phát được công bố của Middlesbrough: Darren Randolph, Daniel Ayala, Aden Flint, Dael Fry, Ryan Shotton, John Mikel Obi, George Saville, George Friend, Jonathan Howson, Lewis Wing và Jordan Hugill.
Aston Villa: kiểm soát bóng 61%, 18 cú sút (5 trúng đích), 6 phạt góc, 9 lỗi, 0 thẻ vàng, 0 thẻ đỏ.
Middlesbrough: kiểm soát bóng 39%, 4 cú sút (1 trúng đích), 2 phạt góc, 16 lỗi, 1 thẻ vàng, 0 thẻ đỏ.
Lần gặp gần nhất: Middlesbrough 0-3 Aston Villa (2 tháng 12, 2018, Championship (Anh)).
Trên trang này: Đội hình, Thống kê, So sánh, Bảng xếp hạng
Trang liên quan: Aston Villa, Middlesbrough, Championship (Anh), Aston Villa vs Middlesbrough: lịch sử đối đầu, Tỷ số bóng đá trực tuyến
Số trận đã đấu: 10 — Aston Villa thắng: 4, hòa: 4, Middlesbrough thắng: 2. Aston Villa vs Middlesbrough: lịch sử đối đầu
Đội hình: Aston Villa 4-1-4-1, Middlesbrough 3-4-2-1. Aston Villa: Jed Steer; Ahmed El-mohamady, Kortney Hause, Tyrone Mings, Neil Taylor; Glenn Whelan; Andre Green, Anwar El Ghazi, John McGinn, Jack Grealish; Tammy Abraham. Middlesbrough: Darren Randolph; Dael Fry, Aden Flint, Daniel Ayala; George Saville, John Mikel Obi, George Friend, Ryan Shotton; Lewis Wing, Jonathan Howson; Jordan Hugill.
| Hạng | Đội | Tr | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|
| 4 | West Brom | 46 | +25 | 80 |
| 5 | Aston Villa | 46 | +21 | 76 |
| 6 | Derby County | 46 | +15 | 74 |
| 7 | Middlesbrough | 46 | +8 | 73 |
| 8 | Bristol City | 46 | +6 | 70 |